身内
họ hàng, người thân trong nhà, bà con thân thuộc
→ Có chuyện không may xảy ra với người thân nên tôi phải vội vàng về quê.
肉親
người thân ruột thịt, quan hệ máu mủ
→ Không có gì hơn được tình yêu thương của người thân ruột thịt.
配偶者
người phối ngẫu (vợ hoặc chồng)
→ Để được hưởng giảm trừ cho người phối ngẫu, cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.
家系
dòng họ, dòng dõi, gia hệ
→ Trong dòng họ này từ đời này sang đời khác có nhiều bác sĩ.
お袋
mẹ, mẹ đẻ (cách gọi thân mật)
→ Vì nhớ hương vị nấu ăn của mẹ nên tôi quyết định về nhà.
親父
bố, cha đẻ (cách gọi thân mật)
→ Nói rằng tôi lớn lên nhìn theo tấm lưng của bố cũng không phải quá lời.
寄越す
gửi đến, chuyển đến, cử đi
→ Cô ấy gửi email đến cho tôi gần như mỗi ngày.
女房
vợ (cách gọi vợ mình thân mật)
→ Tôi nghĩ đồ ăn do chính tay vợ tôi nấu là ngon nhất.
亭主
chồng (của mình), chủ quán
→ Người vợ có người chồng gia trưởng độc đoán thì vất vả trăm bề.
温もり
sự ấm áp, hơi ấm
→ Ngôi nhà bằng gỗ mang lại cho người ta cảm giác ấm áp.
授かる
được ban cho, được nhận, trời phú
→ Tôi đã được sư phụ truyền dạy cho những bài học quý giá.
名付ける
đặt tên, gọi tên
→ Ngôi sao mới được phát hiện đã được đặt theo tên của nhà nghiên cứu.
すやすや
ngủ say sưa, ngủ ngon lành (trẻ nhỏ)
→ Mèo con đang ngủ say sưa bình yên trên ghế sô pha.
しぐさ(仕草)
điệu bộ, cử chỉ, dáng dấp
→ Tôi bị thu hút bởi những cử chỉ hết sức tự nhiên của cô ấy.
愛しい
đáng yêu, thương mến, yêu dấu
→ Nghĩ về người tôi yêu thương đang ở phương xa, tôi đã viết một lá thư.
懐く
quấn quýt, thân quen, bám theo
→ Chú mèo hoang không biết tự lúc nào đã quấn quýt lấy tôi.
ねだる(強請る)
nằn nì xin xỏ, vòi vĩnh
→ Tôi đã nằn nì xin bố mẹ mua cho trò chơi mới nhân dịp sinh nhật.
すねる(拗ねる)
hờn dỗi, xị mặt
→ Anh ấy có tính cách rất hay hờn dỗi vì những chuyện vặt vãnh.
指図する
ra lệnh, chỉ thị, sai bảo
→ Bị sếp chỉ thị thì đành chịu, chứ tôi không muốn bị đồng nghiệp sai bảo.
横取りする
cướp tay trên, nẫng tay trên, chiếm đoạt
→ Bản hợp đồng cất công gầy dựng đã bị công ty đối thủ nẫng tay trên.
反発する
chống đối, phản kháng, bật lại
→ Các nhân viên đã phản kháng kịch liệt chính sách của ban giám đốc.
家出する
bỏ nhà ra đi
→ Con trai bỏ nhà đi đã 3 ngày nay rồi mà vẫn bặt vô âm tín.
ぎくしゃくする
gượng gạo, trục trặc, căng thẳng gượng ép
→ Do hiểu lầm mà mối quan hệ giữa tôi với đồng nghiệp trở nên gượng gạo.
言い返す
nói lại, cãi lại, đáp trả
→ Dù rất ấm ức tức tối nhưng tôi chẳng thể cãi lại được câu nào.
言い張る
khăng khăng, nằng nặc quả quyết
→ Dù có đầy đủ bằng chứng rành rành, anh ta vẫn khăng khăng mình vô tội.
門限
giờ giới nghiêm đóng cửa, giờ giới hạn về nhà
→ Giờ giới nghiêm nhà tôi rất ngặt nghèo, đúng 9 giờ tối là phải có mặt ở nhà.
さんざんな
thảm hại, tồi tệ, te tua, gay gắt
→ Buổi hẹn hò hôm nay đúng là thảm họa. Vừa gặp mưa rào mà nhà hàng lại đông nghẹt.
省みる
nhìn nhận lại mình, tự kiểm điểm, ngẫm lại
→ Điều quan trọng là phải biết nhìn nhận lại thất bại để rút kinh nghiệm cho lần sau.
さも
như thể là, cứ như thật, ra vẻ
→ Anh ta báo cáo sự việc cứ như thể đó hoàn toàn là công lao của chính mình.
やまやまな
rất muốn, khao khát vô cùng (nhưng bất lực)
→ Tôi rất muốn phụ giúp anh nhưng hiện giờ bản thân tôi lo liệu còn chưa xong.
再婚する
tái hôn, đi bước nữa
→ Mẹ tôi đã tái hôn sau khi ly dị với bố được 10 năm.
健在な
khỏe mạnh bình an, còn tại thế
→ Dù đã 90 tuổi nhưng bà tôi vẫn sống khỏe mạnh và đi bộ thể dục hàng ngày.
いたわる(労る)
chăm sóc chu đáo, quan tâm, an ủi động viên
→ Biết quan tâm săn sóc lẫn nhau chính là bí quyết gìn giữ vợ chồng hòa thuận.
他界する
qua đời, từ trần (nói giảm nhẹ)
→ Cha anh ấy đã qua đời vì lâm bệnh nặng vào năm ngoái.
受け継ぐ
kế thừa, tiếp nối, thừa hưởng
→ Thừa hưởng hoa tay nấu nướng của mẹ, tôi cũng rất giỏi khoản bếp núc.
遺産
di sản, gia tài thừa kế
→ Xung quanh việc phân chia tài sản thừa kế, giữa các anh em đã nổ ra tranh chấp.