3000 Từ vựng JLPT N1 (Tango) Bài 63: Trạng từ ③

Bài 3

Trạng từ ③

Chapter 13: Các cách diễn đạt dễ bị sai ① • 24 từ vựng
#1

いささか(些か)

TA

hơi, đôi chút, chút đỉnh

いささか疲つかれたので、少すこし休憩きゅうけいしよう。

→ Hơi mệt nên hãy nghỉ ngơi một chút.

#2

もろに(諸に)

CHƯ

trực tiếp, hoàn toàn, trực diện

台風たいふうの影響えいきょうをもろに受うけた地域ちいきだ。

→ Đây là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.

#3

もはや(最早)

TỐI TẢO

đã, không còn... nữa, giờ thì đã muộn

この古ふるい建物たてものはもはや修理しゅうりしても使つかえない。

→ Tòa nhà cũ này không còn sử dụng được nữa dù có sửa chữa.

#4

さほど(然程)[〜ない]

NHIÊN TRÌNH

không đến mức, không lắm (đi với phủ định)

この問題もんだいはさほど難むずかしくない。

→ Bài này không khó lắm.

#5

何なんら[〜ない]

HÀ

không có bất cứ... nào (đi với phủ định)

この計画けいかくには何なんら問題もんだいがない。

→ Kế hoạch này không có bất cứ vấn đề gì.

#6

無論むろん

VÔ LUẬN

tất nhiên, đương nhiên

無論むろん、約束やくそくは守まもるべきだ。

→ Tất nhiên, phải giữ lời hứa.

#7

何なにやら

HÀ

gì đó, hình như, chẳng biết là cái gì

隣となりの部屋へやから何なにやら怪あやしい音おとが聞きこえる。

→ Từ phòng bên cạnh nghe thấy tiếng gì đó đáng ngờ.

#8

何とぞ何卒

HÀ TỐT

xin hãy, xin vui lòng, kính mong

何なにとぞご理解りかいいただけますようお願ねがい申もうし上あげます。

→ Kính mong quý vị vui lòng thông cảm.

#9

何分なにぶん

HÀ PHÂN

xét cho cùng, dù sao thì, âu cũng vì

何分なにぶん初はじめての経験けいけんなので、失敗しっぱいもあるだろう。

→ Xét cho cùng đây là lần đầu tiên nên chắc cũng sẽ có thất bại.

#10

とかく(兎角)

THỐ GIÁC

có khuynh hướng, hay, người đời thường

人ひとはとかく楽らくな方ほうを選えらびがちだ。

→ Con người thường có khuynh hướng chọn cái dễ dàng hơn.

#11

とやかく(兎や角)

THỐ GIÁC

nói này nói nọ, can thiệp săm soi

他人たにんの生いき方かたをとやかく言いう必要ひつようはない。

→ Không cần phải nói này nói nọ về cách sống của người khác.

#12

いやに(嫌に)

HIỀM

lạ thường, quá mức, khác thường đến khó chịu

彼女かのじょは今日きょういやに静しずかだ。

→ Hôm nay cô ấy im lặng lạ thường.

#13

ことのほか(殊の外)

THÙ NGOẠI

khác thường, ngoài sức tưởng tượng, bội phần

今年ことしの桜さくらはことのほか美うつくしかった。

→ Hoa anh đào năm nay đẹp khác thường.

#14

よほど(余程)

DƯ TRÌNH

rất, lắm, phần nhiều, cơ hồ

よほどのことがない限かぎり、予定通よていどおり実施じっしする。

→ Trừ khi có chuyện gì nghiêm trọng lắm, sẽ thực hiện đúng kế hoạch.

#15

いずれにしても

dù trong trường hợp nào, đằng nào thì

いずれにしても、明日あしたまでに返事へんじをしなければならない。

→ Dù trong trường hợp nào thì cũng phải trả lời trước ngày mai.

#16

なんと(何と)

HÀ

thật là, biết bao, ôi chao

なんと美うつくしい景色けしきだろう!

→ Phong cảnh đẹp biết bao!

#17

ぴりぴりする

tê tê, cay rát / căng thẳng như dây đàn

試験しけん前まえで教室きょうしつの中なかがぴりぴりしている。

→ Trước kỳ thi, trong lớp học căng thẳng.

#18

じかに(直に)

TRỰC

trực tiếp, bằng xương bằng thịt, không qua trung gian

商品しょうひんをじかに手てに取とって確認かくにんできます。

→ Bạn có thể trực tiếp cầm sản phẩm lên để kiểm tra.

#19

たいそうな(大層な)

ĐẠI TẦNG

rất, quá mức, to chuyện, khoa trương phô trương

祖母そぼはそのプレゼントをたいそう喜よろこんだ。

→ Bà tôi rất vui với món quà đó.

#20

断固だんこ

ĐOÁN CỐ

kiên quyết, kiên định, dứt khoát không khoan nhượng

不正ふせいに対たいしては断固だんことして戦たたかう。

→ Kiên quyết đấu tranh chống lại sự bất chính.

#21

なんと言っても何と言っても

HÀ NGÔN

dù nói thế nào thì, chung quy lại vẫn là

なんと言いっても健康けんこうが一番いちばん大切たいせつだ。

→ Dù nói thế nào thì sức khỏe vẫn là quan trọng nhất.

#22

なんとしても(何としても)

HÀ

bằng mọi giá, dù phải đánh đổi bất cứ điều gì

なんとしても今日きょう中ちゅうにこの仕事しごとを終おわらせたい。

→ Tôi muốn hoàn thành công việc này trong hôm nay bằng mọi giá.

#23

ことによると(事に依ると)

SỰ Y

rất có thể, có lẽ, ngộ nhỡ

ことによると、彼女かのじょはもう知しっているかもしれない。

→ Rất có thể cô ấy đã biết rồi.

#24

にわかな(俄な)

NGA

bỗng nhiên, đột ngột, chốc lát

にわか雨あめに降ふられて、ずぶ濡ぬれになった。

→ Bị mưa rào bất chợt nên ướt sũng.