3000 Từ vựng JLPT N1 (Tango) Bài 2: Bạn bè

Bài 2

Bạn bè

Chapter 1: Mối quan hệ giữa người với người • 25 từ vựng
#1

かけがえのない

vô giá, không thể thay thế được

子供こども時代じだいの思おもい出ではかけがえのない宝物ほうもつだ。

→ Những kỷ niệm thời thơ ấu chính là kho báu vô giá không gì thay thế được.

#2

気きが置おけない

KHÍ TRÍ

thoải mái, thân tình không cần giữ kẽ

彼女かのじょは気きが置おけない友人ゆうじんで、何なにでも相談そうだんできる。

→ Cô ấy là bạn chí cốt không cần giữ kẽ, chuyện gì tôi cũng giãi bày được.

#3

気心きごころ

KHÍ TÂM

tính tình, tâm tính, tâm tư

気心きごころの知しれた仲間なかまと旅行りょこうするのが一番いちばん楽たのしい。

→ Đi du ngoạn cùng những cạ cứng hiểu rõ tính nết nhau là vui vẻ nhất.

#4

打うち明あける

ĐẢ MINH

bộc bạch, thú nhận, trải lòng

彼かれは長年ながねん隠かくしていた秘密ひみつをついに打うち明あけた。

→ Anh ấy rốt cuộc đã chịu giãi bày bí mật chôn giấu suốt bao năm qua.

#5

察さっする

SÁT

cảm nhận, suy đoán, thấu hiểu

言葉ことばにしなくても、相手あいての気持きもちを察さっすることが大切たいせつだ。

→ Dù không nói thành lời, thấu cảm được tâm tư đối phương là việc tối hệ trọng.

#6

同おない年どし

ĐỒNG NIÊN

bằng tuổi, cùng trang lứa

初はじめて会あった時とき、彼女かのじょと同おない年どしだと知しって驚おどろいた。

→ Lần đầu tao ngộ, tôi sửng sốt khi biết cô ấy bằng tuổi mình.

#7

連中れんちゅう

LIÊN TRUNG

bọn, đám, lũ (người)

あの連中れんちゅうは何なにを考かんがえているのか、さっぱりわからない。

→ Tôi chịu không thể hiểu nổi đám người đó đang mưu tính chuyện gì.

#8

呼よび捨すて

HÔ XẢ

gọi trổng, gọi cộc lốc không kính xưng

日本にほんでは、目上めうえの人ひとを呼よび捨すてにするのは失礼しつれいだ。

→ Tại Nhật Bản, gọi trổng tên bề trên mà không kèm kính xưng là vô cùng thất lễ.

#9

身みの上うえ

THÂN THƯỢNG

cảnh ngộ, số phận, tiểu sử bản thân

彼女かのじょは身みの上うえ話ばなしを涙なみだながらに語かたった。

→ Cô ấy đã kể lại câu chuyện về số phận cuộc đời mình trong dòng nước mắt.

#10

徹てっする

TRIỆT

chuyên tâm đến cùng, quán triệt, thấu suốt

今回こんかいのプロジェクトでは、裏方うらかたに徹てっするつもりだ。

→ Trong dự án đợt này, tôi định sẽ toàn tâm toàn ý làm người đứng sau hậu trường.

#11

踏ふみにじる

ĐẠP

chà đạp, giày xéo, xúc phạm nghiêm trọng

人ひとの尊厳そんげんを踏ふみにじる行為こういは許ゆるされない。

→ Hành vi chà đạp lên nhân phẩm của người khác là không thể dung thứ.

#12

気きに障さわる

KHÍ CHƯỚNG

làm phật lòng, chọc tức, tổn thương tình cảm

もし気きに障さわったら、申もうし訳わけありません。

→ Nếu tôi có lỡ lời làm phật lòng anh, tôi thật lòng xin lỗi.

#13

きまり(が)悪わるい

ÁC

ngượng nghịu, xấu hổ, bẽ bàng

人前ひとまえで転ころんでしまい、きまりが悪わるかった。

→ Bị vấp ngã ê chề trước đám đông khiến tôi ngượng chín cả người.

#14

たかが

chẳng qua chỉ là, chỉ là ba mớ vặt vãnh

たかが試験しけんに落おちたくらいで、人生じんせいは終おわらない。

→ Chẳng qua trượt một kỳ thi vặt vãnh thôi, cuộc đời chưa lụi tàn ở đây.

#15

かばう(庇う)

TÍ

che chở, bao bọc, bênh vực

母ははは何なにがあっても子供こどもをかばおうとする。

→ Người mẹ dẫu chuyện gì xảy đến cũng dốc lòng bảo bọc lấy đứa con.

#16

あえて(敢えて)

CẢM

dám, can đảm, cố tình chọn làm

危険きけんだとわかっていて、あえて挑戦ちょうせんした。

→ Dù biết rõ mười mươi nguy hiểm, tôi vẫn can đảm dấn thân thách thức.

#17

頻繁ひんぱんな

TẦN PHỒN

thường xuyên, dồn dập, liên miên

最近さいきん、地震じしんが頻繁ひんぱんに起おきているので心配しんぱいだ。

→ Dạo này động đất xảy ra liên miên dồn dập nên tôi vô cùng lo ngại.

#18

タイミング

thời điểm, cơ duyên, đúng lúc

告白こくはくするタイミングを逃のがしてしまった。

→ Tôi đã vô tình để vuột mất thời khắc thích hợp để tỏ tình.

#19

じゃんけんする

chơi oẳn tù tì

子供こどもたちがじゃんけんをして順番じゅんばんを決きめている。

→ Lũ trẻ đang oẳn tù tì để phân chia lượt thứ tự.

#20

[お]あいこ

hòa nhau, bất phân thắng bại

三さん回かい連続れんぞくであいこになって、みんな笑わらい出だした。

→ Hòa nhau ba keo liên tiếp, tất cả mọi người cùng bật cười nắc nẻ.

#21

つながる(繋がる)

HỆ

gắn kết, kết nối, thông suốt

この道みちは駅前えきまえの大通おおどおりにつながっている。

→ Con đường này nối thẳng tắp ra trục đại lộ thênh thang trước ga.

#22

やたら(矢鱈)[な/と]

THỈ TUYẾT

vô tội vạ, bừa bãi, bạt mạng

やたらに個人情報こじんじょうほうを教おしえるのは危険きけんだ。

→ Tiết lộ thông tin cá nhân một cách bừa bãi là việc hết sức nguy hiểm.

#23

さぞ

chắc hẳn là, ắt là

長い間ながいあいだ会あえなかったから、さぞ寂びしかっただろう。

→ Biền biệt bao lâu không tương ngộ, hẳn là cậu đã cô đơn khôn xiết.

#24

そもそも

vốn dĩ, ngay từ thuở đầu, căn nguyên

そもそも、なぜこの計画けいかくを始はじめたのか思おもい出だすべきだ。

→ Căn bản chúng ta cần hồi tưởng lại xem nguồn cơn vì sao khởi sự dự án này.

#25

よもや[〜ない]

vạn lần không ngờ, chẳng thể ngờ là...

よもやこんな結果けっかになるとは、誰だれも予想よそうしていなかった。

→ Vạn lần chẳng ai ngờ được rằng cục diện lại đi tới kết quả bi đát nhường này.