3000 Từ vựng JLPT N1 (Tango) Bài 8: Nấu ăn

Bài 3

Nấu ăn

Chapter 2: Cuộc sống • 22 từ vựng
#1

味覚みかく

VỊ GIÁC

vị giác, khẩu vị, gu thưởng thức ẩm thực

年としを取とると味覚みかくが変かわることがある。

→ Càng lớn tuổi thì khẩu vị và vị giác của con người ta càng có thể đổi thay.

#2

甘口あまくちな

CAM KHẨU

vị ngọt, thanh ngọt, dịu nhẹ (rượu/cà ri)

この日本酒にほんしゅは甘口あまくちで飲のみやすい。

→ Chai rượu sake Nhật này có vị ngọt dịu thơm thoang thoảng nên rất êm họng.

#3

辛口からくちな

TÂN KHẨU

vị cay nồng, chát đậm / gay gắt, thẳng thừng bộc trực

この評論家ひょうろんかは辛口からくちで有名ゆうめいだ。

→ Vị học giả phê bình này nổi danh khắp chốn vì những lời nhận xét sắc nhọn đanh thép.

#4

辛党からとう

TÂN ĐẢNG

người sành rượu, người mê đồ mặn cay

辛党からとうの友人ゆうじんにケーキをあげても喜よろこばない。

→ Đem bánh kem ngọt ngào tặng một kẻ sành rượu mê đồ cay thì người ta chẳng ưng đâu.

#5

食くわず嫌ぎらいな

THỰC HIỀM

định kiến ghét bỏ khi chưa từng thử nếm

納豆なっとうは食くわず嫌ぎらいだったが、食べてみたら意外いがいとおいしかった。

→ Xưa nay tôi vốn ghét natto dù chưa nếm thử, nhưng khi ăn thử mới thấy ngon bất ngờ.

#6

たしなむ(嗜む)

THỊ

thưởng thức phong lưu, say mê am hiểu một thú tao nhã

祖父そふは若わかい頃ころから俳句はいくをたしなんでいる。

→ Bà ngoại tôi từ thuở hoa niên đã biết thưởng ngoạn và say mê làm thơ haiku.

#7

すくう(掬う)

CÚC

múc lấy, vớt lên, hớt

金魚きんぎょすくいは日本にほんの夏祭なつまつりの定番ていばんだ。

→ Trò vớt cá vàng bằng vợt giấy là nét văn hóa kinh điển trong lễ hội mùa hè Nhật Bản.

#8

すする(啜る)

XUYẾT

húp soàm soạp, nhấm nháp từng ngụm

ラーメンをすする音おとが店みせ中ちゅうに響ひびいた。

→ Âm thanh húp mì ramen soàm soạp xì xụp vang rộn khắp cả gian quán.

#9

つつく(突く)

ĐỘT

chọc ngoáy, gắp gắp miếng nhỏ, xoi bới

お腹なかがいっぱいで、料理りょうりをつつくだけだった。

→ Cơm no ngấy họng rồi nên tôi chỉ biết cầm đũa gắp gắp thức ăn cho có lệ.

#10

かみきる(噛み切る)

GIẢO THIẾT

cắn đứt, nhai đứt lìa

糸いとをかみきって、ボタンを縫ぬい付つけた。

→ Tôi dùng răng cắn phựt sợi chỉ rồi thoăn thoắt đơm lại chiếc cúc áo.

#11

飲のみ込こむ

ẨM NHẬP

nuốt trôi / thông suốt thấu triệt, nắm bắt

薬くすりが大おおきすぎて飲のみ込こめない。

→ Viên thuốc này bự chảng quá khiến tôi không sao nuốt trôi vào cổ họng.

#12

ごくごく[と]

ừng ực, òng ọc (uống một hơi dài)

暑あつい日ひにはビールをごくごく飲のみたくなる。

→ Những ngày trời nóng hực, ai nấy đều thèm tu ừng ực cạn sạch ly bia mát lạnh.

#13

残のこらず

TÀN

sạch sành sanh, không chừa lại thứ gì, toàn bộ

冷蔵庫れいぞうこの中なかの食たべ物ものを残のこらず片付かたづけた。

→ Tôi đã đánh chén dọn sạch sành sanh không chừa thứ gì trong tủ lạnh.

#14

とりわけ(取り分け)

THỦ PHÂN

đặc biệt là, nhất là, nổi trội hơn cả

日本にほんの四季しきはとりわけ美うつくしい。

→ Bốn mùa luân chuyển ở Nhật Bản mang nét kiều diễm tuyệt vời hơn cả.

#15

ひたすら(只管)

CHỈ QUẢN

một mực chăm chú, miệt mài không ngơi nghỉ, chỉ biết

試験しけん前まえはひたすら勉強べんきょうするしかない。

→ Trước ngưỡng cửa kỳ thi, ta chẳng còn con đường nào khác ngoài cắm đầu miệt mài học.

#16

しなびる(萎びる)

UY

héo rũ, nhăn nheo queo quắt

冷蔵庫れいぞうこに入いれ忘わすれて、レタスがしなびてしまった。

→ Quên tống vào tủ lạnh làm cây rau xà lách bị héo rũ nhăn nhúm cả đi.

#17

粘ねばる

NIÊM

dính quánh, nhầy nhụa / kiên trì bám trụ dai dẳng

餅もちは粘ねばるので、子供こどもやお年寄としよりは注意ちゅういが必要ひつようだ。

→ Bánh giầy mochi dính quánh lại nên trẻ nhỏ và người già cần hết sức cẩn trọng.

#18

膨ふくれる

BÀNH

phồng to, nở căng phồng / hờn dỗi phồng mồm

パンの生地きじが膨ふくれるまで待まつ。

→ Ta nhẫn nại chờ cho đến khi tảng bột bánh mì nở phồng xốp lên.

#19

偏かたよる

THIÊN

lệch lạc, thiên vị, mất cân đối

情報じょうほうが偏かたよると、正ただしい判断はんだんができなくなる。

→ Nếu nguồn tin tức bị thiên kiến lệch lạc, ta sẽ không thể phán đoán sáng suốt.

#20

添そえる

THIÊM

kèm theo, đính kèm, bày biện điểm xuyết

手紙てがみに写真しゃしんを添そえて送おくった。

→ Tôi đính kèm theo vài tấm ảnh vào phong thư rồi gửi đi.

#21

まちまちな

muôn hình vạn trạng, bất nhất, mỗi người một phách

参加者さんかしゃの意見いけんはまちまちだった。

→ Ý kiến đóng góp của các đại biểu tham dự chia năm xẻ bảy, mỗi người một phách.

#22

三昧ざんまい

TAM MUỘI

đắm chìm, thỏa thích, ngập tràn, vùi đầu vào

休日きゅうじつはゲーム三昧さんまいで過すごした。

→ Tôi đã dành trọn vẹn cả kỳ nghỉ đắm chìm thỏa thích trong thế giới trò chơi điện tử.